Phân tích đặc điểm tự nhiên Khu Việt Bắc

25
Khu Việt Bắc
Khu Việt Bắc

Khu Việt Bắc thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là khu vực nằm ở vị trí có vĩ độ cao cả nhất cả nước với ranh giới phía Bắc là dãy núi cao biên giới Việt – Trung, phía Đông là các đứt gãy hình vòng Cung phía Tây dãy Ngân Sơn, phía Tây là đứt gãy dọc sông Hồng đến vùng núi Tam Đảo, phía Nam là dãy núi thấp Bắc Tam Đảo.

Ranh giới

+ Phía Bắc: dãy núi cao biên giớiViệt – Trung

+ Phía Đông: đứt gãy hình vòng Cung phía Tây dãy Ngân Sơn

+ Phía Tây: đứt gãy dọc sông Hồng đến vùng núi Tam Đảo

+ Phía Nam: dãy núi thấp Bắc Tam Đảo

Đặc điểm địa chất khu Việt Bắc

Là khu vực có lịch sử cổ nhất, nền móng là khối vòm sông Chảy, được hình thành vào đại Cổ sinh, tính chất đồng nhất tương đối của khu là tính chất già của hệ tầng. Khu gồm những nham tướng sau:

+ Đới sông Hồng nằm kẹp giữa 2 đứt gãy sâu là sông Hồng – sông Chảy, nham tướng cổ nhất Việt Nam, dưới cùng là các đá biến chất mạnh của các nếp uốn cổ bị vò nhàu. Trên có một ít đá vôi tuổi D nằm không chỉnh hợp.Trên nữa là phấn sa, cuội kết, sa thạch. Trên cùng là trầm tích Đệ Tam dày 100-800m.

+ Đới sông ô gồm cả lưu vực sông Lô, sông Gâm. Cấu trúc gồm đá biến chất tiền Cambri. Trên là đá vôi Cambri hạ, trên nữa là trầm tích trung sinh có phấn sa, diệp thạch sét, cuội kết, trên cùng là trầm tích Nêogen gồm cuội kết và sa thạch chứa than non,

+ Đới sông Hiến nằm ở rìa khối nâng Việt Bắc (phía Tây Ngân Sơn) tầng đá cổ nhất là đá vôi Cambri hạ và diệp thạch xám xanh tuổi Cambri thượng bị biến chất yếu. Trên là các hệ tầng O, rồi D cũng rất phong phú.

Trong lịch sử phát triển, có nhiều lần hoạt động nâng lên làm gián đoạn trầm tích. Khu này chịu ảnh hưởng mạnh của Tân kiến tạo, độ cao địa hình của phía Bắc, vùng thượng lưu của sông Chảy, Lô, Gâm và sông Nho Quế.

Đặc điểm địa hình khu Việt Bắc

Địa hình thấp dần từ b.giới Việt Trung về ĐN: Vùng thượng nguồn sông Chảy, Lô, sông Nho Quế có nhiều đỉnh cao trên 2000 m, cấu tạo bằng các khối granit

+ Các đỉnh núi cao như: Tây Côn Lĩnh(2431m), Kiều Liêu Ti(2403m), Putaca(2247m). Địa hình dốc,núi và thung lũng bao quanh phức tạp,sông suối dày đặc, xâm thực mạnh, hiện tượng đất lở, đá trượt phổ biến.

+ Sơn nguyên đá vôi cao: Bắc Hà, Simacai cấu tạo đá vôi Cambri hạ, độ cao từ 1200- 1300m, địa hình sơn nguyên dạng đồi nhấp nhô, sườn thoải nhưng vẫn lộ các chỏm, vách đá vôi trơ trụi, các phễu cacxto

+ Sơn nguyên Quản Bạ- Đồng Văn: Quản Bạ là khối đá vôi vững chắc, hiểm trở, h>1000m, có nơi sông ngòi xẻ thành vực thẳm, thung lũng cacxto.

Về trung tâm: độ cao lớn hơn 1000 m: phiaYa- phia Biooc, dãy núi trung lưu s,Gâm địa hình mặt bàn chắc nịch, ít cắt xẻ, hiểm trở

Phần Đông Nam là vùng đồi rộng lớn với độ cao trung bình dưới 500m nhưng một số nơi cao: Con Voi (1450m), Tam Đảo (1326m)

  • Dãy Con Voi: nằm giữa thung lũng s.Hồng và s.Chảy, hướng TB-ĐN, cấu tạo từ diệp thạch kết tinh, gơnai, micmatit
  • Vùng đồi: nơi quy tụ nhiều cấu trúc địa chất, đứt gẫy kiến tạo, nham thạch phức tạp, nằm ở hạ lưu các con sông, giữa các đồi là các thung lũng rộng,còn có BBN cổ, thềm sông, bãi bồi.

Di tích các bề mặt san bằng cổ với độ cao khác nhau: 500- 600m; 1100 – 1300m; 1800 -2000m

Đặc điểm khí hậu khu Việt Bắc

Do ảnh hưởng của địa hình nên ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn các khu khác trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Nhiệt độ trong mùa đông cao hơn các khu khác: Hà Giang t0 TB tháng 1: 15,8 độ C so với Cao Bằng là 13,5 độ C.

Là vùng cao nhất trong miền, lượng mưa lớn và ẩm hơn khu Đông Bắc: Hà Giang số tháng khô là 2 so với Cao Bằng là 3 tháng, không có tháng hạn.

Đai cao nhiều hơn khu Đông Bắc Do ĐH núi cao, có nhiều nơi mùa đông nhiệt độ rất thấp và kéo dài như: Phố Bảng nhiệt độ dưới 18 độ C kéo dài 7 tháng.

Đặc điểm thủy văn khu Việt Bắc

Khu Việt Bắc có nhiều sông lớn, nhiều nước, modun lớn. Hướng sông chủ yếu theo hương Tây Bắc – Đông Nam ( trừ sông Gâm). Đặc điểm thung lũng sông phản ánh rõ mối quan hệ với cấu trúc địa chất – địa hình.

Chế độ nước phân hoá theo mùa: ít ảnh hưởng của bão, mưa ít tập trung, lưu lượng cực đại không quá lớn, lũ kép, nước rút chậm.

Lượng phù sa lớn nhất là sông Hồng với đặc trưng nước sông là màu đỏ.

Đất và Sinh vật

Đất

  • Vùng đồi núi thấp <600m: đất feralit đỏ vàng
  • Vùng núi Việt Bắc: đất feralit đỏ vàng còn sâu, dày
  • Trên 1000m: đất feralit có mùn trên núi
  • Vùng núi, cao nguyên đá vôi: đất feralit đỏ nâu

Thực vật:

  • Đai rừng nhiệt đới ẩm chân núi
  • Đai rừng á nhiệt đới gió mùa trên núi với 3 á đai: 600-1000m, 1000-1600m, 1600-2600m

Động Vật:

  • Số lượng loài và cá thể lớn, thú & chim có nhiều, nhiều loài của Vân Nam
  • Có 1 số  loài đặc hữu: vẹc mũi hếch, trĩ đỏ

✔ Có thể bạn quan tâm:

Trên đây là bài phân tích các đặc điểm chung về địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng của khu Việt Bắc thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Nếu bài viết hữu ích thì đừng quên share cho bạn bè cùng biết nhé.