Đặc điểm các yếu tố tự nhiên Khu Tây Bắc

23
Khu Tây Bắc

Khu Tây Bắc thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với ranh giới phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Nam là thung lũng sông Cả, phía Tây giáp Lào, phía Đông là thung lũng sông Hồng và phía Đông Nam giáp với khu Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh.

Hãy cùng Thien Tube đi tìm hiểu về đặc điểm các yếu tố tự nhiên như địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưởng…của khu Tây Bắc dưới đây nhé.

Đặc điểm địa chất khu Tây Bắc

Gồm một hệ thống các phức lồi và phức lõm nằm xen kẽ nhau theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Khu này gồm có 11 đới nham tướng nằm trong kiến trúc Inđôxini, trong đó có những đới tịnh thạch cổ Tiền Cambri.

Có lịch sử phát triển phức tạp:

+ Trung Sinh: sụt võng mạnh làm mở rộng các vùng trũng s,Đà,Mường Tè, Sầm Nưa tạo nên một lớp trầm tích đá vôi dày và đá phiến.

+ Chu kỳ Inđôxini: các mạch chính cơ bản được hình thành(HLS, dải CN đá vôi PT-NB-TH,dải S.Mã-Pu Hoạt).

+ Chu kỳ Kimêri: các đới Sơn La, sông Đà, dọc biên giới Việt – Lào được hoàn thiện.

+ Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Tân Kiến tạo với biên độ nâng lớn nhất Việt Nam.

Địa hình khu Tây Bắc

Khu Tây Bắc có địa hình cao và trẻ nhất nước ta. Cấu trúc địa hình gồm 3 sơn mạch lớn:

+ Dãy Hoàng Liên Sơn:

Một khối sót nổi lên từ tiền Cambri có cấu trúc bền vững và được nâng lên mạnh nhất trong Tân kiến tạo. Kéo dài 180km, hình thái núi trẻ, hai sườn không đối xứng, chia cắt sâu rất mạnh.

Có hai bộ phận Bắc và Nam được ngăn cách với nhau bởi đèo Khau Cọ. Phần phía Bắc địa hình núi cao nhất với nhiều đỉnh cao,các khối này cách nhau bởi các đèo. Phần phía Nam địa hình thấp hơn nhưng tỏa rộng, chia cắt thành nhiều ngọn bởi các nhát xẻ rất sâu,không có đèo nên hiểm trở.

+ Dãy sông Mã – Pu Hoạt: kéo dài 500km, cấu tạo chủ yếu bởi các đá hoa cương và phun trào riolit,vận động kiến tạo nâng với biên độ 1000m, địa hình phức tạp.

+ Dải núi và cao nguyên kéo từ Phong Thổ đến Thanh Hóa kéo dài 400km, rộng 10-25 km. Các cao nguyên này nằm xen kẽ các dãy núi, các bồn địa.

Phía Bắc của dải Cao Nguyên là một khối núi cao chạy sát biên giới Việt – Trung.  Dải cao nguyên đá vôi bắt đầu là sơn nguyên Ma Lu Thăng, Tà Phình, Sin Chải (cấu tạo từ đá vôi D, C-P) đến cao nguyên Sơn La, Mộc Châu (đá vôi không thuần tuổi T).

Trong khu vực có những vùng thấp và lòng chảo điển hình: Lòng chảo Tuần Giáo, Lòng chảo Điện Biên. Vùng núi thấp và trung du từ dưới khủy sông Đà đến Thanh Hóa, Nghệ An.

Khí hậu Tây Bắc

Có sự kết hợp giữa hoàn lưu gió mùa và địa hình. Là khu có độ lục địa lớn nhất, ít chịu ảnh hưởng của biển:

✔ Mùa đông ( Tháng 11 – 3)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn khu Đông Bắc (khoảng 122 ngày lạnh), biên độ nhiệt khá lớn, trung bình khoảng 10 – 12ºC. Ở đây cứ lên cao 100m thì mùa đông sớm hơn 5 – 6 ngày và kết thúc muộn hơn 4 – 5 ngày.

Riêng ở Hoàng Liên Sơn có tuyết rơi, sương mù phổ biến. Ở đây đầu mùa đông có 1 loại gió địa phương gọi là gió Than Uyên.

✔ Mùa hạ:

Chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam nên nhiệt độ cao (tháng 7 nóng nhất nhiệt độ trung bình là 25ºC). Vào cuối xuân, đầu hè, ở Sapa có một loại gió địa phương rất khô nóng gọi là gió Ô Quy Hồ.

✔ Chế độ mưa

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 -10, các vùng phía Nam mùa mưa tới chậm hơn, lượng mưa phân bố không đồng đều, cụ thể:

+ Vùng mưa nhiều:HLS, SaPa, Sín Hồ (P=2700-3000mm)

+ Vùng mưa ít: Cò Nòi, Sơn La, Điện Biên (P=1300-1500mm)

Khu Tây Bắc là nơi duy nhất có khí hậu ôn đới núi cao, nhiệt độ âm thường xuyên xảy ra và có tuyết rơi (chủ yếu ở sườn Đông HLS).

Thủy văn

Mật độ:

Có hệ thống sông suối, khe rãnh rất phát triển với mật độ trung bình khoảng 1,6km/km². Sông suối có tốc độ đào lòng mạnh, lắm thác ghềnh, hướng chảy chủ yếu theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.

Chế độ nước: có sự phân hòa theo mùa:

+ Mùa lũ: Từ tháng 6-10,phía N chậm dần và có lũ tiểu mãn (tháng 5,6). Modul dòng chảy TB 30-60l/s/km2.

+ Mùa cạn: Từ tháng 11-5, phía N từ tháng 12-4, cạn nhất tháng 1

Hệ thống sông: Sông Thao, sông Đà, Sông Mã – Sông Chu, Sông Nậm Rốm và các phụ lưu tả ngạn sông Cả.

Thổ nhưỡng – sinh vật

Thổ Nhưỡng: Đất dễ bị xói mòn rửa trôi, ở những vùng núi cao đất có tầng mùn rất dày. Thổ nhưỡng có nhiều loại như:

+ Đất feralit đỏ vàng.

+ Đất feralit vàng đỏ có mùn trên núi (từ 600, 700 – 1800m).

+ Đất mùn alit núi cao (từ 1800m trở lên).

+ Đất feralit đỏ nâu/đá vôi.

+ Đất feralit đỏ sẫm/đá bazan.

+ Đất phù sa chua.

✔ Sinh vật:

Hiện nay, rừng nguyên sinh không còn, độ che phủ rừng còn rất thấp và được phân bố thành các vành đai:

+ Dưới 700m là các hệ sinh thái: rừng kín lá rộng thường xanh, rừng nửa rụng lá hơi ẩm và rụng lá hơi khô nhiệt đới.

+ Từ 700 – 1800m là đai rừng á nhiệt đới hỗn giao với ưu thế họ Dẻ, Re, Long não.

+ Từ 1800 – 2200m là rừng á nhiệt đới hỗn giao với ưu thế Dổi, Hồi núi.

+ Trên 2200m: rừng á nhiệt đới núi cao.

Hi vọng với bài phân tích đặc điểm các yếu tố tự nhiên của khu Tây Bắc ngắn gọn, dễ nhớ trên đây sẽ giúp bạn học tập tốt hơn. Nếu thấy hữu ích thì đừng ngần ngại chia sẻ nhé.